- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Khoa H và chị Lê Thị Minh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2020/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 17 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397 và Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 106/2020/TLST-HNGĐ ngày 18-11-2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Khoa H, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện HL, tỉnh Quảng Trị.
2. Chị Lê Thị Minh T, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn Đ, xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 09-12-2020, Tòa án nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khoa H và chị Lê Thị Minh T tự nguyện đăng ký kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện PĐ, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 11-7-2005. Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn cần công nhận.
Về con: Vợ chồng có hai con chung là cháu Nguyễn Khoa M, sinh ngày 04-3-2006 và cháu Nguyễn Khoa V, sinh ngày 29-01-2008.
Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu M và cháu V cho chị T trực tiếp nuôi đến khi các cháu thành niên là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi của con theo quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Khoa H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nuôi cháu Nguyễn Khoa M và cháu Nguyễn Khoa V mỗi cháu số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên là phù hợp quy định tại các Điều 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án phân chia nên không xem xét.
Về lệ phí: Đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Khoa H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm là tự nguyện, có căn cứ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa H với chị Lê Thị Minh T.
1.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khoa M, sinh ngày 04-3-2006 và cháu Nguyễn Khoa V, sinh ngày 29-01-2008 cho chị Lê Thị Minh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Khoa H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Khoa H có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng nuôi cháu Nguyễn Khoa M, sinh ngày 04-3-2006 và cháu Nguyễn Khoa V, sinh ngày 29-01-2008 cho mỗi cháu số tiền là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ khi ly hôn đến khi các cháu thành niên.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản cấp dưỡng cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án không thi hành thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
1.4. Về tài sản, nghĩa vụ về tài sản: Đương sự không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khoa H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/000xxx ngày 18-11-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; anh H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - CCTHADS huyện Phong Điền; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ: VDS, AV. | THẨM PHÁN (Đã ký, đóng dấu) Trần Văn Trường |