vanban.org

Quyết định 116/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty TNHH H Trụ sở: 20B P, phường T, quận T , TPH Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN Q.T CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Thành phố H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 116/2018/QĐST-KDTMT , ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 66/2018/TLST-KDTM ngày 20 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

Nguyên đơn: Công ty TNHH H

Trụ sở: 20B P, phường T, quận T , TPH

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1976

(Văn bản ủy quyền: số 01/2018/GUQ –CT ngày 25/8/2018)

Bò ñôn: Công ty TNHH thời trang quốc tế H

Trụ sở: 159/21 N, phöôøng T, quaän T, TP.H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Chien Shih H, sinh naêm 1969

Chức vụ: Giám đốc.

Người phiên dịch: Bà Trần C, sinh năm 1979

Địa chỉ: 58/30/24 L, phường T, quận T

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH H có ông Trịnh Văn H là đại diện theo ủy quyền và Công ty TNHH thời trang quốc tế H có ông Chien Shih H là đại diện theo pháp luật cùng thống nhất.

Công ty TNHH thời trang quốc tế H có nghĩa vụ trả cho Công ty TNHH H số tiền 3.196.754.000 (Ba tỉ một trăm chín mươi sáu triệu bảy trăm năm mươi bốn ngàn) đồng. Thời gian cụ thể như sau:

Ngày 24/11/2018 trả 100.000.000 đồng.

Ngày 24/12/2018 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/01/2019 trả 300.000.000 đồng

Ngày 24/02/2019 trả 300.000.000 đồng

Ngày 24/3/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/4/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/5/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/6/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/7/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/8/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/9/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/10/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/11/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/12/2019 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/01/2020 trả 300.000.000 đồng

Ngày 24/02/2020 trả 300.000.000 đồng

Ngày 24/3/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/4/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/5/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/6/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/7/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/8/2020 trả 100.000.000 đồng

Ngày 24/9/2020 trả 196.754.000 đồng

Nếu công ty H vi phạm một trong các kỳ trả nợ nêu trên thì Công ty H được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền mà Công ty H nợ Công ty H .

Keå töø ngaøy Công ty TNHH H coù ñôn yeâu caàu thi haønh aùn ñoái vôùi soá tieàn treân maø phía và Coâng ty H khoâng chòu thi haønh traû soá tieàn neâu treân thì haøng thaùng coøn phaûi chòu theâm laõi suaát theo Điều 306 Luật Thương Mại 2005 töông öùng vôùi soá tieàn vaø thôøi gian chaäm thi haønh.

Về án phí sô thaåm: Công ty H nộp 47.967.500 (Bốn mươi bảy triệu chín trăm sáu bảy ngàn năm trăm) đồng

Hoàn lại cho công ty H 48.926.566 (Bốn mươi tám triệu chín trăm hai mươi sáu ngàn năm trăm sáu mươi sáu) đồng theo biên lai số 0011890 ngày 19/9/2018 của Cơ quan thi hành án dân sự quận T .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ