- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Hà Thị M và anh Đinh Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Đinh Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ Số: 116 /2018/ QĐST - HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị M, sinh năm 1988 Địa chỉ: xóm M, xã T C, huyện M, tỉnh Phú Thọ Bị đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1987 Địa chỉ: xóm M, xã T C, huyện M, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị M và anh Đinh Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Hà Thị M và anh Đinh Văn N đều thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Thị Từ L – Sinh ngày 22/5/2007 và cháu Đinh Thị Bích T – Sinh ngày 27/4/2011. Hiện nay các con chung đang ở cùng anh N. Nay ly hôn chị M và anh N tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh N được tiếp tục, trực tiếp chăm sóc cả hai con chung là Đinh Thị Từ L – Sinh ngày 22/5/2007 và cháu Đinh Thị Bích T – Sinh ngày 27/4/2011đến khi các con chung thành niên. Chị M có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N mối tháng 1.000.000đ (Một triệu đồng) cho mỗi cháu kể từ tháng 8 năm 2018 đến khi các con chung thành niên. Sau khi ly hôn, chị M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Hà Thị M và anh Đinh Văn Nh đều xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị M tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị M phải nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị M đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2018/0001444 ngày 06/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS tỉnh + huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã Thượng Cửu - Lưu HSVA. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN Thẩm phán Nguyễn Khắc Vĩnh |