- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn chị N anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Cao Đức H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 116/2018/QĐST-HNGĐ | Huyeenk K, ngày 03 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu:
- Chị Phạm Thị N, sinh năm 1968 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng.
- Anh Cao Đức H, sinh năm 1967 Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện K, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018; Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 26 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Cao Đức H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị N và anh Cao Đức H đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Cao Thị O, sinh năm 1989 và Cao Đức H1, sinh năm 1993. Hiện hai cháu đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ: Anh chị tự thỏa thuận chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị N nhận chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm chị N đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0006157 ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, thành phố Hải Phòng. Chị N đã chịu đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - Các đương sự; - UBND xã Đ, huyện K; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu quyết định. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |