- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1159/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1106/2022/TLST- HNGĐ ngày
01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Đình Trọng T, sinh năm 1985
Địa chỉ: 87 Đường Q, Phường P, quận W, TP.Hồ Chí Minh
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thanh N, sinh năm 1985
Địa chỉ: 87 Đường Q, Phường P, quận W, TP.Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Đình Nhật Y, sinh ngày
30/6/2014. Hai bên thỏa thuận để bà Huỳnh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung,
cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N thuận
tình ly hôn (Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N đăng ký kết hôn theo giấy
chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường P, quận W,
TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 12/11/1997).
- Về con chung: Bà Huỳnh Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa
thành niên tên Phạm Đình Nhật Y, sinh ngày 30/6/2014; phần cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương T cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con
mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông
Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0032420 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND Phường P, quận W, TP.Hồ Chí Minh; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |