vanban.org

Quyết định 1159/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N thuận tình ly hôn (Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N đăng ký kết hôn theo giấy Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1159/2022/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 13 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình

năm 2014;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường

vụ Quốc hội;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1106/2022/TLST- HNGĐ ngày

01 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những

người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Đình Trọng T, sinh năm 1985

Địa chỉ: 87 Đường Q, Phường P, quận W, TP.Hồ Chí Minh

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Huỳnh Thanh N, sinh năm 1985

Địa chỉ: 87 Đường Q, Phường P, quận W, TP.Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N thuận

tình ly hôn.

Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Đình Nhật Y, sinh ngày

30/6/2014. Hai bên thỏa thuận để bà Huỳnh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung,

cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận.

Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn)

đồng ông bà cùng chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N thuận

tình ly hôn (Ông Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N đăng ký kết hôn theo giấy

chứng nhận kết hôn số 197, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân Phường P, quận W,

TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 12/11/1997).

- Về con chung: Bà Huỳnh Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa

thành niên tên Phạm Đình Nhật Y, sinh ngày 30/6/2014; phần cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương T cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con

mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định

pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông

Phạm Đình Trọng T và bà Huỳnh Thanh N nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0032420 ngày 01/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ