vanban.org

Quyết định 1152/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 7 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1152/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 23 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 1017/2017/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2017 về yêu cầu công nhận “thuận tình ly hôn”, giữa:

Chị Lê Thị Kim N, sinh năm 1989; trú tại: Đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Anh Chu Ngọc Anh, sinh năm 1989; trú tại: Đường M, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115 quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08 tháng 7 năm 2014 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A không có con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ việc này.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0027172 ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Chị Lê Thị Kim N và anh Chu Ngọc A đã nộp đủ tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ