- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 6 - THANH HOÁ Số:115/2026/QĐCNTTLH | Thanh Hoá, ngày 03 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH
LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THANH HÓA
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 3 Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
- Điều 6, khoản 1 Điều 35, Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 và mục 1 Điều I phần B danh mục mức án phí, lệ phí ban hành kèm theo;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 137/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Vũ Văn L, sinh năm 1985
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Cư trú tại: Thôn Đô Mỹ, xã Tống Sơn, tỉnh Thanh Hoá
2. Chị Bùi Thị P, sinh năm 1986
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Cư trú tại: Xóm B, xã Y, tỉnh Phú Thọ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Vũ Văn L và chị Bùi Thị P đến với nhau tự nguyện, được hai bên gia đình đồng ý, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã T, tỉnh Thanh Hóa) năm 2008. Sau khi kết hôn vợ chồng hòa thuận được một thời gian ngắn đến khoảng năm 2012 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai vợ chồng bất đồng quan điểm, đối lập nhau về cách sống và suy nghĩ, không có tiếng nói chung, chị P cứ tự ý bỏ nhà đi, vợ chồng sống ly thân từ nhiều năm nay, không ai quan tâm đến ai. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục kéo dài cuộc sống chung với nhau nữa nên hai bên cùng đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 6 - Thanh Hoá công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Xét việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật và không trái với đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Vũ Văn L và chị Bùi Thị P.
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Vũ Văn L1 (nam), sinh ngày 03/01/2010. Sau khi ly hôn vợ chồng thoả thuận giao cháu L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động, chị P không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L.
Về tài sản: Vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí ly hôn: Anh Vũ Văn L nộp 150.000 đồng, chị Bùi Thị P nộp 150.000 đồng. Hai bên thỏa thuận anh L nộp thay lệ phí ly hôn cho chị P.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản ghi nhận hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn L và chị Bùi Thị P.
--- Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung là Vũ Văn L1 (giới tính: nam), sinh ngày 03/01/2010. Vợ chồng thoả thuận giao cháu L1 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu đến tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động, chị P không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung nên không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Văn L và chị Bùi Thị P mỗi người nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Hai bên thỏa thuận anh L nộp thay lệ phí ly hôn cho chị P được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh L đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 6 - Thanh Hoá theo biên lai thu số: 0003346 ngày 04/5/2026. Như vậy, anh L chị P đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 6; - Đương sự; - UBND xã Tống Sơn, Tỉnh Thanh Hóa (ĐK 25/11/2008); - THADS tỉnh Thanh Hoá; - Tòa án tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. TỐNG THỊ HÀ | THẨM PHÁN |