vanban.org

Quyết định 115/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và Lê Thị T. Về con chung: Công nhận cháu là Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/01/2001 (đã thành niên) và Nguyễn Minh A – sinh ngày 07/3/2010 con chung của anh Nguyễn Thanh M và Lê Thị T. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, a… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh M - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

a
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 115/2025/QĐST - HNGĐ TP. Thanh Hóa, ngày 22 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024 về việc “yêu cầu công nhận T tình ly hôn, thỏa T nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Thanh M – Sinh năm 1976

2. Chị Lê Thị T – Sinh năm 1977

Cùng địa chỉ: SN 105E phố N, phường B, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Thanh M và chị Lê Thị T tự nguyện kết hôn với nhau năm 2000, đăng ký kết hôn tại UBND phường L, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hòa T đến đầu năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, quan điểm, cách sống luôn trái ngược nên vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra bất hòa nên không khí gia luôn trong tình trạng căng thẳng, nặng nề. Bản thân hai vợ chồng đã nhiều lần cố gắng cũng như được gia đình hai bên khuyên bảo nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh, chị xét thấy tình cảm vợ chồng thật sự không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất T tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của anh M chị T.

Về con chung: Anh chị có hai con chung là cháu Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/01/2001 (đã thành niên) và Nguyễn Minh A – sinh ngày 07/3/2010. Hai bên thỏa thuận chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, anh M cấp dưỡng tiền nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu M Anh thành niên. Việc thỏa T nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.

Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về Lệ phí: Hai bên thỏa thuận anh M chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự T tình ly hôn và sự thỏa T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thanh M và Lê Thị T.

- Về con chung: Công nhận cháu là Nguyễn Minh T – sinh ngày 14/01/2001 (đã thành niên) và Nguyễn Minh A – sinh ngày 07/3/2010 con chung của anh Nguyễn Thanh M và Lê Thị T. Chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh A, anh M cấp dưỡng tiền nuôi con chung 5.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi cháu Minh A thành niên.

Anh M có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thanh M phải nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh đã nộp theo biên lai thu số 0002086 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. ơ

Cỡ chữ