- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2023/QĐST-VDS | Châu Thành, ngày 30 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 126/2023/TLST- VDS ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
- Người yêu cầu:
+ Võ Thanh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
+ Phạm Anh Thư, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp C, xã D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T kết hôn trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 06/11/2020 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được và có đơn yêu cầu công nhận thuận sự tình ly hôn. Đồng thời, anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt nên không tiến hành hòa giải đoàn tụ được. Việc thuận tình ly hôn là sự tự nguyện của anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T, thể hiện ý chí muốn chấm dứt quan hệ hôn nhân, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Tòa án chấp nhận yêu cầu thuận tình ly hôn của anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T. Ghi nhận anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
Con chung: Chị Phạm Anh T nuôi con chung tên Võ Anh K, sinh ngày 25/05/2021. Anh Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Anh T tự nguyện không yêu cầu.
Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
Về lệ phí Hôn nhân gia đình: Anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T phải chịu theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản về việc không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ thành ngày 22/3/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Ghi nhận anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T không yêu cầu về cấp dưỡng giữa vợ và chồng sau khi ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Anh T nuôi con chung tên Võ Anh Khoa, sinh ngày 25/05/2021. Anh Võ Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Phạm Anh T tự nguyện không yêu cầu.
Anh Võ Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
2. Về lệ phí Tòa án:
- Lệ phí Hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, anh Võ Thanh Tr và chị Phạm Anh T phải chịu; nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0010911 ngày 01/3/2023; anh Võ Thanh T và chị Phạm Anh T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H.Châu Thành; - Chi cục THADS H.Châu Thành; - Các đương sự; - UBND xã B; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Xuân Triều |