vanban.org

Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Đỗ Hữu B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh, chị có 01 con chung cháu Đỗ Bùi Bảo A sinh ngày 21/12/2020. Giao chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bùi Bảo A, anh B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2023 trở đi cho đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ hiện nay: Thôn 1, xã Đ, huyện Y, tỉnh…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Đỗ Hữu B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2023/QĐST - HNGĐQuảng Xương, ngày 24 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 148/2023/TLST/HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2023, giữa :

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T - sinh năm 1996 Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa Địa chỉ hiện nay: Thôn 1, xã Đ, huyện Y, tỉnh Thanh Hóa

- Bị đơn : Anh Đỗ Hữu B - sinh năm 1988 Nơi cư trú: Thôn X, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27; Nghị quyết 326/2016/NQ/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị T và anh Đỗ Hữu B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung cháu Đỗ Bùi Bảo A sinh ngày 21/12/2020. Giao chị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Bùi Bảo A, anh B cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2023 trở đi cho đến khi cháu Bảo A đến tuổi thành niên. Hai bên được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh, chị thống nhất không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Chị T chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, và 150.000đ tiền cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0009861 ngày 24/7/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ