- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình hảo phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2021/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 129/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1991. Địa chỉ; Bản Ch, K, xã Ch, S, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.
- Anh Đào Văn Ph, sinh năm 19 3. Địa chỉ: Bản Ph, L, xã Ch, L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Đào Văn Ph kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2014 do hai bên tự nguyện tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện ết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ch, L, huyện Mai Sơn vào ngày 26/03/2014.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng một thời gian là 7 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị chưa tìm hiểu kỹ về nhau, khi về chung sống vợ chồng sảy ra nhiều mâu thuẫn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mặc dù anh chị cũng đã được hai bên gia đình huyên bảo nhưng anh chị vẫn không thể tiếp tục sống chung. Vì vậy anh chị đã sống ly thân từ tháng 9/2014 trong suốt thời gian ly thân anh chị hông quan tân gì đến nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn gắn, mẫu thuẫn trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, chị H, anh Phúc vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H, anh Phúc.
2 Về con chung: Chị H, anh Phúc có 01 con chung là cháu Đào Ngọc Nhi, sinh ngày 20/02/2015. Từ khi ly thân cháu Nhi với chị H anh chị thỏa thuận sau khi ly hôn chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Nhi cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H.
Thỏa thuận về trách nhiệm nuôi dưỡng con chung của hai anh chị là tự nguyện, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên, phù hợp với điều kiện của hai bên nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H, anh Phúc xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung. Nên hông đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí t a án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Đào Văn Phúc nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đào Ngọc Nhi, sinh ngày 20/02/2015 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nhi cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh Phúc không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H do chị H không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh Phúc được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr anh Phúc thực hiện quyền này theo quy định của Điều 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Chị H, anh Phúc xác nhận không có tài sản chung cũng như nợ chung nên hông đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp và có người h i iện thì sẽ được giải quyết một vụ án hác.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H tự nguyện chịu nộp toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/00001927 ngày 16 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Lương; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thanh Nga |