- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CÔNG NHẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tình ly hôn giữa anh Lưu Xuân N và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ | T, ngày 20 tháng 08 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 145/2020/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Anh Lưu Xuân N, sinh năm 1982; HKTT: Thôn K, xã M, huyện Y, tỉnh Bắc Giang Bị đơn: Chị Lê Thị Th, sinh năm 1991; HKTT: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 12 tháng 08 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc Tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tình ly hôn giữa anh Lưu Xuân N và chị Lê Thị Th. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lưu Xuân N và chị Lê Thị Th Tình ly hôn.
1
- Về con chung: Anh N là người trực tiếp nuôi hai con chung là Lưu Quế C, sinh ngày 10/6/2011 và Lưu Hiểu M, sinh ngày 05/5/2015. Cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. Quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh N phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ số tiền tạm ứng án phí ly hôn 300.000đ đã nộp tại biên lai thu số AA/2020/0003550 ngày 03 tháng 08 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T. Anh N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND, CCTHADS H.T; - UBND xã M, Y, Bắc Giang; - Lưu HS, VP. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |