- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Ngọc T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2020/QĐST-HNGĐ. | Kim Động, ngày 01 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG - TỈNH HƢNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 159/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2020. Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. * Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Hải Y - Sinh năm 1984. Quê quán: Xóm 8 - xã Đ - huyện T - tỉnh Thái Bình. KHTT: Thôn M - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên. 2. Anh Phạm Ngọc T - Sinh năm 1988. KHTT: Thôn M - xã N - huyện K - tỉnh Hưng Yên.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Phạm Ngọc T được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/11/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hải Y và anh Phạm Ngọc T. 1.2 Về con chung: Chị Y và anh T đều xác định vợ chồng không có con chung. 1.3 Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: Chị Y và anh T tự nguyện không đề nghị Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001911 ngày 06/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Tiến Lũng |