vanban.org

Quyết định 115/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lưu Văn Đ cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lưu Văn D, sinh ngày 28/7/2012 cho anh Lưu Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Lưu Quỳnh T cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115 /2019/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 02 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

Chị Trần Thị T, sinh năm 1984;

Anh Lưu Văn Đ, sinh năm 1985

Cùng địa chỉ: Số nhà 93, tổ dân phố số 1 A, phường B, quận C, thành phố D.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lưu Văn Đạt tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A nay là phường B, quận C, thành phố D vào ngày 30/12/2011 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống chị T và anh Đ chung sống hạnh phúc một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do anh chị bất đồng quan điểm sống, tính cách, vợ chồng không có sự tôn trọng nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Nay chị T và anh Đ đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và không thể duy trì mối quan hệ hôn nhân này nên đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Chị T và anh Đ có 01 con chung là: Cháu Lưu Văn D, sinh ngày 28/7/2012 và cháu Lưu Quỳnh T, sinh ngày 19/8/2014. Chị T và anh Đ thống nhất sau khi ly hôn: Giao cháu D cho anh Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu T cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh Đ thống nhất hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định khác.

Chị T, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị T và anh Đ không có tài sản chung, công sức, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lưu Văn Đ cùng thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lưu Văn D, sinh ngày 28/7/2012 cho anh Lưu Văn Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Lưu Quỳnh T cho chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị T và anh Lưu Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định khác.

Chị T, anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Chị T và anh Đ không có tài sản chung, công sức, nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị T đã nộp theo biên lai số AK/2010/0008450 ngày 18/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Chị Trần Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Đã ký)

Cỡ chữ