- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thuận - Hải"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu H;
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH HÀ TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 115/2019/QĐST-HNGĐ | Thạch Hà, ngày 27 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 122/2019/TLST-HNGĐ, ngày 09/12/2019 về việc: “Yêu cầu ly hôn và giải quyết việc nuôi con chung” giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979;
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1976;
Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55,57,81và Điều 82 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS và điểm a,d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễm, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Hữu H;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có hai con chung là: Nguyễn Thị Ngọc Á, sinh ngày 19/9/1999 và Nguyễn Hữu T, sinh ngày 02/02/2006. Các đương sự thoả thuận cháu Nguyễn Thị Ngọc Á đã trên 18 tuổi ở với ai là quyền của cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Hữu T cho anh Nguyễn Hữu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Chị Nguyễn Thị T không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận giải quyết theo biên bản thỏa thuận lập ngày 06/12/2019 và đề nghị Toà án ghi nhận và quyết định thuận tình ly hôn, cụ thể như sau: Giao cho anh Nguyễn Hữu H được quyền sở hữu, sử dụng thửa đất có diện tích 160 m2 thuộc thửa số 439, tờ bản đồ số 7 tại Thôn N, xã Đ, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh được Ủy ban nhân dân huyện Thạch Hà cấp Giấy chứng nhận QSDĐ số 551/QĐ-UBND, ngày 25/8/2016 mang tên ông Nguyễn Hữu H, bà Nguyễn Thị T và tài sản trên đất là ngôi nhà cấp 4 có diện tích 100m2 (xây năm 2001) trên mảnh đất nói trên. Anh Nguyễn Hữu H có trách nhiệm giao lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền chênh lệch tài sản là 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng chẵn). Các đương sự đã giao nhận tiền chênh lệch tài sản cho nhau.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ trong số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0003469, ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Thạch Hà; - Chi cục THADS huyện Thạch Hà; - UBND xã Đ; - Các đương sự; - Văn phòng Toà án (để công bố); - Lưu HS,VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Nhân |