vanban.org

Quyết định 115/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Y X và anh Trần Văn T.

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y X và anh Trần Văn T thỏa thuận thuận t nh ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị X anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Y X và anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẮK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 115/2017/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 15 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm số 127/2017/TLST – HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2017, giữa : Người yêu cầu: Chị Y X và Anh Trần Văn T. Địa chỉ: Cùng trú tại: Thôn L, thị trấn ĐH, huyện ĐH, tỉnh KT.

Căn cứ vào khoản 2 điều 29; Điều 212, Điều 213 và , Điều 361 và khoản 1 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật h n nhân và gia đ nh;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã h t thời hạn 07 bảy ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng c đương sự nào thay đ i ki n về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Y X và anh Trần Văn T.

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y X và anh Trần Văn T thỏa thuận thuận t nh ly hôn.

- Về con chung: Hai vợ chồng xác nhận c ba con chung và thỏa thuận như sau:

Giao cháu Trần Thị H, sinh ngày 01/10/2004 cho anh Trần Văn T trực ti p tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục cho đ n khi cháu H đủ 18 tu i.

Giao cháu Trần Quốc T, sinh ngày 01/11/2000 và cháu Trần Mỹ H, sinh ngày 30/10/2002 cho chị Y X trực ti p tr ng nom, chăm s c, nu i dưỡng, giáo dục cho đ n khi cháu Tvà cháu H đủ 18 tu i. Hai bên thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào.

Việc nu i con và cấp dưỡng nu i con kh ng cố định. Các bên c quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà kh ng ai được cản trở.

- Về tài sản, n nần: Các đương sự tự thỏa thuận kh ng yêu cầu Tòa án giải quy t nên kh ng đề cập.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản l và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quy t việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Y X thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quy t việc dân sự mà chị Y X đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009299 ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Y X đã nộp đủ lệ phí giải quy t việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ