- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH _______________ Số: 1147/2018/QĐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 0839/2018/TLST-VHNGĐ ngày 16
tháng 5 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu: Ông T
Địa chỉ: Số 94/4A đường T, Phường S, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Người yêu cầu: Bà L
Địa chỉ: Số 94/4A đường T, Phường S, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm
2014;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 13 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông T
Địa chỉ: Số 94/4A đường T, Phường S, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Bà L
Địa chỉ: Số 94/4A đường T, Phường S, quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh
Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 01/2011, do Ủy ban nhân dân Phường S,
quận BT, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/3/2011 cho ông Nguyễn Trần Tiến và bà L hết hiệu lực từ ngày ban hành quyết định này.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Huỳnh Hoàng P sinh
ngày 11/10/2012, bà L không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Giao cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Nguyễn Huỳnh Hải Yến sinh ngày 04/8/2010, ông T không yêu cầu bà L cấp dưỡng nuôi con.
Ông T và bà L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì
quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà L xác nhận ông bà không có tài sản
chung, không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông T và bà L phải nộp nhưng
được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông T và bà L đã nộp theo biên lai thu số 0004532 ngày 14/5/2018 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3.Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND quận Bình Thạnh; - Chi cục THA DS Bình Thạnh; - UBND P 25, Q.Bình Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. - | THẨM PHÁN Trần Thị Yến |