- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1144/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Tân, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căncứ vàoĐiều212,Điều213vàĐiều397 củaBộ luậttốtụngdân sự năm2015;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1082/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Vũ Đức T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: số 278/2 đường G, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bà Đỗ Thị N, năm sinh 1992. Địa chỉ: số 278/2 đường G, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 11 tháng 8 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Đức T và bà Đỗ Thị N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 251 quyển số 02/2015 đăng ký ngày 28 tháng 07 năm 2015 tại phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý khi thỏa thuận này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Các bên cùng xác nhận có 01 con chung là: Trẻ Vũ Đỗ Hân D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2016, giới tính: Nữ. Sau khi ly hôn bà Đỗ Thị N trực tiếp nuôi dưỡng trẻ D,
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các bên cùng thống nhất ông Vũ Đức T sẽ cấp dưỡng nuôi Vũ Đỗ Hân D, sinh ngày 11 tháng 6 năm 2016 số tiền 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 10 dương lịch hàng tháng bắt đầu từ tháng 09 năm 2020 cho đến khi trẻ Vũ Đỗ Hân Di đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Trường hợp không thực hiện việc cấp dưỡng theo quyết định thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người bị yêu cầu chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Người không được trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: các bên xác định không có.
2. Về lệ phí: Ông Vũ Đức T, bà Đỗ Thị N mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm và cấp dưỡng nuôi nuôi con tổng cộng là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng/người. Được trừ vào số tiền lệ phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng lệ phí số 0061642 ngày 04 tháng 08 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thi hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Tân; - Chi cục THADS Q.Bình Tân; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ (Mai). | THẨM PHÁN Trương Công Vũ |