- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C và ông Trần Thanh P (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N chứng nhận ngày 25/10/1994 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1143/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Bình Tân, ngày 19 tháng 8 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1097/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 08 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm 1974. Địa chỉ: số 576/5/12/1 đường L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trần Thanh P, sinh năm: 1970. Địa chỉ: số 576/5/12/1 đường L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 11 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị C và ông Trần Thanh P (Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 01/94 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện N chứng nhận ngày 25/10/1994 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Trần Thanh P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai cùng xác nhận có 02 con chung là Trần Lê Thanh Đ, sinh ngày 12/7/2002; Trần Lê Thanh V, sinh ngày 12/3/1997. Hiện cả 02 con đã thành niên.
- Về tài sản chung: Đôi bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Các bên cùng xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Lê Thị C tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí. Được trừ vào số tiền án phí đã nộp theo Biên lai tạm ứng án phí số 0061636 ngày 04/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị C đã nộp đủ và được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí chênh lệch.
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP.HCM;
- VKSND Q.Bình Tân;
- CCTHADS Q.Bình Tân;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu VP - HS (Mai).
Trương Công Vũ