vanban.org

Quyết định 114/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th.

Công nhận sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th Th tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THẤT
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2024/QĐST-HNGĐThạch Thất, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA TH CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 115/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2024, giữa những người yêu cầu:

- Anh Kiều Văn Th, sinh năm 1984;

Địa chỉ: thôn Phú Đ1, xã Cần K, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1984.

Địa chỉ: thôn Phú Đ1, xã Cần K, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc Th tình ly hôn và thoả Th của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự Th tình ly hôn giữa: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th.

2. Công nhận sự thoả Th của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Anh Kiều Văn Th và chị Nguyễn Thị Th Th tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cháu Kiều Nguyễn Gia B, sinh ngày 22/10/2012 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Th cho đến khi có quyết định khác thay thế.

2.4. Về tài sản, công nợ chung: Không có.

2.5. Về lệ phí: Anh Th và chị Th mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự (được trừ vào số tiền anh chị đã nộp tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0017865 và số 0017866 cùng ngày 28/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ