- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tuấn L, Nguyễn Thị Thu H - Y/c CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THNH PHỐ H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 20 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 106/2022/TLST-HNGĐ ngày 07/4/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Tuấn L, sinh năm 1975
- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1981
HKTT: Số 2, B16, Thủ Lệ 1, phường N, quận B, TP. H.
Chỗ ở: Số 1, ngách 138/32 M, TDP số 4 M, phường M, quận N, TP. H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 11/7/2002 tại Ủy ban nhân dân phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, tHnh phố H Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Anh chị đã sống ly thân từ tháng 01/2021. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là cháu Nguyễn H Diệu L, sinh ngày 24/12/2002 và cháu Nguyễn Thùy T, sinh ngày 22/02/2005. Cháu L đã trưởng tHnh, ở với ai do cháu tự quyết định. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị H tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 12/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H có 02 con chung là cháu Nguyễn H Diệu L, sinh ngày 24/12/2002 và cháu Nguyễn Thùy T, sinh ngày 22/02/2005. Cháu L đã trưởng thành, ở với ai do cháu tự quyết định. Giao cháu T cho chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Tuấn L được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Tuấn L và chị Nguyễn Thị Thu H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0034226 ngày 07/4/2022 tại Chi cục thi Hnh án dân sự quận Nam Từ Liêm, tHnh phố H Nội). Chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, TP.H Nội (GCNKH số 129 ngày 11/7/2002); - Chi cục thi Hnh án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hương |