- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số:114/2022/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC - TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào c c Điều 212 213 361 và hoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 102/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn v tho thuận nuôi con khi ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu gi i quyết việc dân sự:
Anh Vũ Văn H sinh năm 1992
Địa chỉ: Thôn Ph M, xã Tr L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Chị Nguyễn Thị Tr sinh năm 1999
HKTT: Thôn Ph M, xã Tr L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Nơi ở hiện nay: Khu phố 2 phường L S, thị xã Bỉm Sơn Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr kết hôn trên cơ sở tự nguyện cưới có đăng ý ết hôn tại UBND xã Ch L (nay là xã Tr L), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa ngày 02/11/2017. Sau hi cưới, vợ chồng sống hạnh phúc với nhau được 06 năm thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm và lối sống không phù hợp, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi vã, mặc dù cả hai đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn để vợ chồng hòa hợp nhưng hông có ết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ th ng 03/2022 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng để hàn gắn đoàn tụ nên anh H và chị Tr thống nhất đề nghị Tòa án nhân dân huyện Hậu Lộc công nhận thuận tình ly hôn. o đó c n p dụng điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu c u công nhận thuận tình y hôn à ph hợp.
. Về con: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr x c định vợ chồng có 02 con chung ch u đ u tên à Vũ Yến Nh, sinh ngày 17/6/2016. Cháu thứ hai tên là Vũ Đức A, sinh ngày 03/8/2018.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao ch u Vũ Đức A cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao ch u Vũ Yến Nh cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài s n, công n : Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr x c định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng hông cho ai vay nợ nên không yêu c u Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí y hôn sơ thẩm.
.Việc thuận tình y hôn và thỏa thuận của c c đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện y hôn và hòa giải đoàn tụ hông thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 à hoàn toàn tự nguyện hông vi phạm điều cấm của ph p uật hông tr i đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của c c đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr xác định vợ chồng có 02 con chung ch u đ u tên à Vũ Yến Nh, sinh ngày 17/6/2016. Cháu thứ hai tên à Vũ Đức A, sinh ngày 03/8/2018.
Hai bên thống nhất thỏa thuận: Giao ch u Vũ Đức A cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Giao ch u Vũ Yến Nh cho chị Tr trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên có quyền qua lại thăm nom chăm sóc con chung hông ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài s n và công n : Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr x c định vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng hông cho ai vay nợ nên không yêu c u Toà án giải quyết.
2. Về ệ phí Tòa n: Anh Vũ Văn H và chị Nguyễn Thị Tr mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) ệ phí y hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ ( a trăm nghìn đồng) tạm ứng ệ phí anh H chị Tr đã nộp theo iên ai thu số AA/2021/0008932 ngày 20/5/2022 của Chi cục Thi hành n dân sự huyện Hậu Lộc tỉnh Thanh Hóa. Anh H chị Tr đã nộp đủ ệ phí y hôn sơ thẩm.
Trường h p quyết định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh án đư c thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - V SN tỉnh Thanh Ho - VKSND huyện Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - UBND xã Tr L; - C c đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thái |