vanban.org

Quyết định 114/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H có 01 con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 08/4/2020. Hai bên thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LHST Đỗ Quốc K - Nguyễn Thanh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2022/QĐCNTTLHK, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H; Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ghi ngày 19 tháng 7 năm 2022 của anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H; Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2022 về việc thuận tinh ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: Anh Đỗ Quốc K, nơi cư trú: Số 103/81 P, phường N, Quận L, thành phố Hải Phòng và chị Nguyễn Thanh H, nơi cư trú: Tổ 11, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2022 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 8 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H có 01 con chung là Đỗ Duy K, sinh ngày 08/4/2020. Hai bên thỏa thuận để chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, hai bên thỏa thuận tự giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ cH khi ly hôn: Anh Đỗ Quốc K và chị Nguyễn Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ