- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Khưu Tấn L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Bắc Giang, ngày 14 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 176/2021/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 6 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1989
Đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã H, huyện T, tỉnh T Hóa
Nơi cư trú: Tổ dân phố TB, phường X, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Khưu Tấn L, sinh năm 1983
Địa chỉ: Tổ dân phố TB, phường X, Thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Khưu Tấn L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Khưu Yến N, sinh ngày 25/11/2007 và Khưu Tuấn T, sinh ngày 14/12/2008. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét, giải quyết.
Anh Khưu Tấn L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Linh thực hiện quyền này
- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Lê Thị T và anh Khưu Tấn L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T phải chịu 150.000đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đồng theo biên lai số AA/2018/0002308 ngày 09/6/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Xác nhận chị T đã thi hành xong án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị T số tiền 150.000đồng tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Chi Cục THADS Thành phố B; - VKSND Thành phố B; - UBND phường X, Thành phố B; tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Thắng |