- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 05 tháng 04 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 90/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 03 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Ông Võ Phan Ngọc K, sinh năm: 1987. Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
- Bà Lê Thị Mai T, sinh năm: 1994. Địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 159/2018 ngày 09/11/2018). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong thời gian chung sống đến đầu năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do không tìm được tiến nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải, ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T xác nhận có 01 con chung tên Võ Lê N - Sinh ngày 20 tháng 03 năm 2019. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021.
Về tài sản chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T xác nhận không có nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 24 tháng 03 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do đó căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành về thỏa thuận thuận tình ly hôn của ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T thống nhất thoả thuận bà T sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng Võ Lê N - Sinh ngày 20 tháng 03 năm 2019, ông K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, kể từ tháng 05 năm 2021.
Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T xác nhận không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông Võ Phan Ngọc K và bà Lê Thị Mai T xác định không có nợ chung.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND phường Hòa An; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN + |