vanban.org

Quyết định 114/2019/QĐST-NHGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01/2005 ngày 26/12/2005 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp không còn giá trị pháp lý.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÌNH CHÁNH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 114/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Trần Thị Hồng C, sinh năm: 1984;

Địa chỉ: xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Bùi Văn N, sinh năm: 1977;

Địa chỉ: xã Đ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

2 Về con chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N cùng xác định quá trình chung sống có một con chung là Bùi Công D (sinh ngày 19/4/2007). Trẻ D đang sống với ông N. Hai ông bà cùng thỏa thuận giao trẻ D cho ông N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con ông N không yêu cầu, khi nào có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết.

Bà C có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.

[4] Về lệ phí: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0006778 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C và ông N đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N đồng ý thuận tình ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 127 quyển số 01/2005 ngày 26/12/2005 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện N, tỉnh Đồng Nai cấp không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N cùng xác định quá trình chung sống có một con chung là Bùi Công D (sinh ngày 19/4/2007). Trẻ D đang sống với ông N. Hai ông bà cùng thỏa thuận giao trẻ D cho ông N tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng. Phần cấp dưỡng nuôi con ông N không yêu cầu, khi nào có yêu cầu Tòa án sẽ giải quyết.

Bà C có quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con cái khi cần thiết có thể xin thay đổi việc nuôi con hoặc góp phần phí tổn nuôi con sau này.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc nuôi con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N cùng xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do vậy, Tòa án không đặt ra để giải quyết.

2. Về lệ phí: Bà Trần Thị Hồng C và ông Bùi Văn N chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0006778 ngày 24/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C và ông N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Đương sự;

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lê Long Toàn

Nguyễn Thị Ngọc Châu

Nguyễn Thị Ngọc Châu -

Nơi nhận:

THẨM PHÁN

Cỡ chữ