- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N và Anh Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2019/HNGĐ-ST | Phong Điền, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Xuân Đàm.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Trần Thị Lý và bà Hoàng Thị Lệ Hằng.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số 60/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2019, khởi kiện về yêu cầu được ly hôn và giao quyền nuôi con;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn T, xã Phong B, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Trung T, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Văn D.
2.2. Về con chung, giao quyền trực tiếp nuôi con:
- Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có 02 (hai) con là Nguyễn Văn Trường P, sinh ngày 12/3/2011 và Nguyễn Thị Thanh T, sinh ngày 25/6/2016 (hiện đang ở với mẹ); Trên cơ sở nguyện vọng của con, các đương sự thỏa thuận: Giao cho chị Lê Thị N quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con Nguyễn Văn Trường P và Nguyễn Thị Thanh T kể từ tháng 10 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng: Các đương sự thỏa thuận không yêu cầu về cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lê Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000.đ theo phiếu thu số 008407 ngày 16/5/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện P là đủ không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phức thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSND huyện Phong Điền; - THADS huyện Phong Điền; - UBND thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng trị; - Lưu hồ sơ vụ án; - Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Xuân Đàm |