vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M. 2.

Các đương sự; VKSND TP P; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH TRAN KIM C - DIEP ANH M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:114/2018/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 19 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2018/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu 1: Bà Trần Kim C, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số A đường T, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng.

- Người yêu cầu 2: Ông Diệp Anh M, sinh năm 1970. Địa chỉ: Số A đường T, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M thống nhất thỏa thuận: Ông Diệp Anh M đồng ý giao con chung tên Diệp Thị Thanh T (nữ, sinh ngày 15/5/2001) hiện đang sống chung với bà C tại số A đường T, khóm B, phường H, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng cho bà Trần Kim C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Ông Diệp Anh M đồng ý cấp dưỡng nuôi cháu T mỗi tháng 1.500.000 đồng. Cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, thời gian bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11 năm 2018 đến khi cháu T đủ 18 tuổi. Địa điểm cấp dưỡng do bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M tự thỏa thuận. Ông Diệp Anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định tại Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng; Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M đã nộp theo biên lai số 0004572 (bà C) và 0004571 (ông M) cùng ngày 07/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Sóc Trăng; Bà Trần Kim C và ông Diệp Anh M đã nộp xong lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ