vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H 2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: BàNguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H thống nhất thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 152/2011, quyển số 01/2010 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ cấp ngày 02.11.2011). -Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2018/QĐST-HNGĐS, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: BàNguyễn Thị Ngọc B– Sinh năm: 1992. Trú tại: Tổ 08 Nại Nghĩa 2, phường N, quận S, Tp Đ;

- Người yêu cầu: ÔngHuỳnh Đăng H– Sinh năm: 1986. Trú tại: Tổ 08 Nại Nghĩa 2, phường N, quận S, Tp Đ; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H 2.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: BàNguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H thống nhất thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 152/2011, quyển số 01/2010 tại UBND phường N, quận S, Tp Đ cấp ngày 02.11.2011). -Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H xác định có có 02 con chung, tên là: Huỳnh Đăng Tuấn H – sinh ngày 22.10.2012 và Huỳnh Đăng Tuấn A – sinh ngày 14.8.2017. Ly hôn, bà B và ông H thỏa thuận, thống nhất giao con Huỳnh Đăng Tuấn A cho bà B trực tiếp nuôi dưỡng, giao con Huỳnh Đăng Tuấn H cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai cấp dưỡng nuôi con qua lại. Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H xác định không có tài sản chung.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H xác định không có nợ chung.

- Lệ phí HNGĐ sơ thẩm: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Huỳnh Đăng H đã nộp tại biên lai thu số 008769 ngày 07.6.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S Thành phố Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ