vanban.org

Quyết định 114/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T. 2.

Các đương sự; VKSND quận Cẩm Lệ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ly thuận tình ly hôn với ông Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--- ** ---
Số: 114 /2018/QĐST-HNGĐ
Cẩm Lệ, ngày 10 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2018 giữa: * Bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L- Sinh năm 1985 - Địa chỉ: 32 Bình T, phường H , quận C, thành phố Đà Nẵng. * Và ông Kiều Phan T- Sinh năm 1978 - Địa chỉ: 21 Lỗ G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận về việc thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ con chung: Bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T thoả thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Kiều Hồ Q- Sinh ngày 04 tháng 12 năm 2009 và Kiều Khánh Q- Sinh ngày 19 tháng 11 năm 2013. Ông Kiều Phan T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000đ (mçi con chung lµ 2.000.000®/th¸ng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06 năm 2018 vào ngày 10 hàng tháng. Kể từ ngày bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Kiều Phan T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Kiều Phan T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. * Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có. * Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0341 ngày 11 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Hồ Tuyết Hoàng Ba L và ông Kiều Phan T đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ