- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 114/2018/QĐST-HNGĐ | Cam Lâm, ngày 30 tháng 7 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 251/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2018, giữa:
Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị T1 có 03 con chung là Nguyễn Anh T2, sinh ngày 24/02/2009; Nguyễn Anh T3, sinh ngày 26/6/2013; Nguyễn Anh T4, sinh ngày 16/4/2017.
Giao 03 con chung cho anh Nguyễn Chí T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, anh T không yêu cầu chị Tính cấp dưỡng nuôi con.
Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
2.2. Về phân chia tài sản khi ly hôn: anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.3. Về án phí: Anh Nguyễn Chí T tự nguyện nộp án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004392 ngày 18/7/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cam Lâm. Hoàn lại cho Anh T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND H. Cam Lâm; - Chi cục THADS huyện Cam Lâm; - UBND xã Cam Hải Tây; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Trần Văn Phi |