- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Minh T- Lê Thị Việt H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1138/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 956/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1/ Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường
trú 26/1A đường P, khu phố X, phường L, Thành phố Đồng Nai; Nơi cư trú: 30 đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Lê Thị Việt H, sinh năm 1986; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: 107
đường N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Việt H cùng có đơn yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản 2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông T và bà H cùng có địa chỉ cư trú tại phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 55/2012, quyển
số 01/2011 do Ủy ban nhân dân phường X, thị xã L, tỉnh Đồng Nai (nay là phường L, Thành phố Đồng Nai) cấp ngày 02/7/2012 và trình bày của đương sự thì ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Việt H là vợ chồng hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp, khác biệt tính tình nên thường xuyên cải nhau, không thể tìm được tiếng nói chung nên đề nghị Tòa án giải quyết cho thuận tình ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của bà Ông T và bà H là tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên được công nhận.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Lê Thảo L, sinh ngày 27/7/2012
và Nguyễn Minh P, sinh ngày 13/4/2018. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con chung cho bà Lê Thị Việt H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Hai bên tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi con, cấp dưỡng cho
con là phù hợp với quy định của pháp luật tại các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, phù hợp với nguyện vọng của con nên được công nhận.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 đồng do ông
Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà Ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009537 ngày 14/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Việt H thuận tình ly
hôn.
1.2 Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Lê Thảo L, sinh ngày
27/7/2012 và Nguyễn Minh P, sinh ngày 13/4/2018 cho bà Lê Thị Việt H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thị Việt H tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay
đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người
không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại
Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3 Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
1.4 Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn
Minh T tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà Ông T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0009537 ngày 14/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 4; - THADS TP.HCM; - UBND phường L; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN Trương Lê Diễm Thúy |