- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông D và bà T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1137/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 06 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 970/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: 1. Ông D
sinh năm 1976
Địa chỉ: 229 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường M, Quận N, Tp.Hồ Chí Minh. 2. Bà T
sinh năm 1983
Địa chỉ: 229 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường M, Quận N, Tp.Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: 55 Bao Vinh, Hương Vinh thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 970/2018/TLST-HNGĐngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Ông Dũng và bà T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31, quyển số 01 ngày 06/4/2006. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông D và bà T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông D và bà T được thuận tình ly hôn. 2.2. Về việc nuôi con: Có một con chung tên H sinh ngày 18/7/2007, giao trẻ H cho ông D giữ nuôi, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền ông D và bà T đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/ 0021003 ngày 17/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Ông D và bà T đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - UBNDP.7, Q.3, Tp.HCM; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |