vanban.org

Quyết định 1136/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 14/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 17*2013 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/8/2013).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 17*2013 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/8/2013).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1136/2018/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 817/2018/TLST–HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, giữa:

* Người yêu cầu:

Ông Lê Văn H, sinh năm: 1984

Và bà Huỳnh Thị Kim Q, sinh năm: 1985

Cùng hộ khẩu thường trú: Ấp 06, xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

Cùng địa chỉ tạm trú: 460/51/1 đường TA32, Tổ 10, Khu phố 7, phường TA, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q (Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 17*2013 do Ủy ban nhân dân xã TH, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước cấp ngày 26/8/2013).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Giao cho Ông Lê Văn H trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Lê Huỳnh Gia L sinh ngày 03/9/2014 và Lê Huỳnh Gia B sinh ngày 16/10/2011.

Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Huỳnh Thị Kim Q cho đến khi một hoặc hai bên có yêu cầu.

Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, Ông Lê Văn H và bà Huỳnh Thị Kim Q mỗi bên chịu một nửa. Ông H và bà Q đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0036747 ngày 21 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông H và bà Q đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ