- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1133/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 22 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia
đình năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 978/2023/TLST-HNGĐ ngày 20
tháng 11 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
Ông Châu Nhựt T, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 5 T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: 5 T, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 03/9/2019 của Ủy ban nhân
dân Phường H1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì quan hệ hôn nhân giữa ông Châu Nhựt T và bà Nguyễn Thị Diệu H là hợp pháp, phù hợp với Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Nhựt T và bà Nguyễn Thị Diệu H cùng trình
bày: Ông bà đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân phường H1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 03/9/2019. Trong quá trình chung sống thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do thường xuyên gây lộn, bất đồng quan điểm, không còn tình cảm yêu thương, chăm sóc nhau. Hiện nay, ông bà nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc, mục đích hôn nhân không đ t được nên yêu cầu thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.
Về con chung: Có 01 con chung tên Châu Mộc T1, sinh ngày 17/9/2018. Hai
bên thỏa thuận, ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà H cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung thành niên.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Xét thấy, yêu cầu thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện,
không trái pháp luật nên Tòa án công nhận.
Về lệ phí Tòa án: Ông Châu Nhựt T và bà Nguyễn Thị Diệu H cùng chịu
300.000 đồng lệ phí.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Nhựt T và bà Nguyễn Thị Diệu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Châu Mộc T1, sinh ngày 17/9/2018. Ly hôn, ông Châu Nhựt T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Bà Nguyễn Thị Diệu H cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đồng/tháng. Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 01/2024 cho đến khi con chung thành niên. Trường hợp bà Nguyễn Thị Diệu H chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì bà H phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định t i Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định t i Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định t i khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có. 2. Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Châu Nhựt T và bà Nguyễn Thị Diệu H chịu được cấn trừ vào tiền t m ứng lệ phí ông, bà đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2023/0024072 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND Q.Tân Bình; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - UBND Phường 8, quận Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hải Sâm |