vanban.org

Quyết định 113/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tấn P và bà Nguyễn Thị Trúc V thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Trương Xuân B, sinh ngày 08/6/2017 và Trương Hoàng Minh V, sinh ngày 02/8/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Trúc V và ông Trương… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V+P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2026/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 05 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

Căn cứ vào các Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 409/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Nguyễn Thị Trúc V - Sinh năm 1990 – CCCD số: xxxx - Địa chỉ: ấp T, xã T1, tỉnh Đồng Tháp. 2/ Ông Trương Tấn P - Sinh năm 1982 – CCCD số: xxxx - Địa chỉ: ấp T, xã T1, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Ông Trương Tấn P và bà Nguyễn Thị Trúc V tự nguyện chung sống có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 11/2017 do Uỷ ban nhân dân xã T, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang (nay là Uỷ ban nhân dân xã Tân Hương, tỉnh Đồng Tháp) cấp. Nay hai bên thực sự tự nguyện ly hôn. [2] Ông Trương Tấn P và bà Nguyễn Thị Trúc V đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. [3] Ông Trương Tấn P và bà Nguyễn Thị Trúc V tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung và khai không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tấn P và bà Nguyễn Thị Trúc V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Trương Xuân B, sinh ngày 08/6/2017 và Trương Hoàng Minh V, sinh ngày 02/8/2019. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Trúc V và ông Trương Tấn P tự thoả thuận về cấp dưỡng nuôi 02 con. Ông Trương Tấn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Trúc V và ông Trương Tấn P tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Trúc V và ông Trương Tấn P khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Trúc V và ông Trương Tấn P nộp lệ phí ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số 0007358 ngày 12/5/2026 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ