- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Tấn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH -------------- Số: 113/2026/QĐST-HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2025);
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số 291/2026/TLST-VHNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1994
Địa chỉ: Hẻm 91 Bạch Đằng, tổ 1 khu phố 3 Phước Trung, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Tấn G, sinh năm: 1988
Địa chỉ: Hẻm 91 Bạch Đằng, tổ 1 khu phố 3 Phước Trung, phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 20/5/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn G và bà Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 35 do Ủy ban nhân dân phường Phước Trung, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày 23/9/2016 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông G và bà T xác định ông bà có một con chung là trẻ Nguyễn Phương Tuệ A, sinh ngày 23/02/2018. Ông G và bà T thỏa thuận giao trẻ Tuệ A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, ông G có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Tuệ A mỗi tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng) vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/6/2026 cho đến khi trẻ Tuệ Anh lần lượt thành niên.
Nếu ông Giàu chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì ông G còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông G có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông G và bà T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vấn đề khác (nợ chung): Ông G và bà T xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7A, 7B và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Tấn G và bà Nguyễn Thị T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà Ông G và bà T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0027885 ngày 06/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông G và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV 12 – TP.HCM; - Ủy ban nhân dân phường Bà Rịa, Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS TP.HCM; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy |