- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đồng Quang A và chị Phạm Thị B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 113/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo L, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 167/2024/TLST-HNGĐ ngày 25/6/2024 giữa: Nguyên đơn: anh Đồng Quang A, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn 5, xã Đoàn Kết, huyện Bù Đăng, tỉnh Bình P Bị đơn: chị Phạm Thị B, sinh năm 1989 Địa chỉ: thôn 4, xã Lộc Bắc, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đồng Quang A và chị Phạm Thị B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Đồng Quang A và chị Phạm Thị B thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Đồng Quang A và chị Phạm Thị B thỏa thuận giao con chung là Đồng Ngọc Thảo My, sinh ngày 25/11/2009 cho chị Phạm Thị B nuôi dưỡng đến khi cháu My đủ 18 tuổi. Anh A không phải cấp dưỡng nuôi con chung. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
- Về án phí: anh Đồng Quang A tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ anh Đồng Quang A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0007083 ngày 25/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho anh Đồng Quang A số tiền 150.000đ. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo L; - THADS huyện Bảo L; - Đương sự; - UBND xã Lộc T, huyện Bảo L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thúy T |