- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "nghĩa ánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2023/QĐST - HNGĐ | Hoài Đức, ngày 04 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 371 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 108/2023/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Trọng N – sinh năm: 1995;
Trú tại: Thôn Dậu x, xã D T, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
- Chị Nguyễn Ngọc Á – sinh năm 1998;
Trú tại: Thôn Dậu x, xã D T, huyện Hoài Đức, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Ákết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã D T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội ngày 08/02/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh N và chị Á phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, anh chị cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á xác nhận có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 27/5/2017 và cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 05/6/2018. Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận giao cho anh Ntrực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Văn Q, giao cho chị Á trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc H, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Trọng Nvà chị Nguyễn Ngọc Á xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Trọng N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Trọng N trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Văn Q, sinh ngày 27/5/2017 và giao cho chị Nguyễn Ngọc Á trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 05/6/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết nên không xét.
Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Trọng N và chị Nguyễn Ngọc Á xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Trọng N tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh Nguyễn Trọng N đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí theo Biên lai thu số AA/2020/0016390 ngày 23/03/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKS huyện Hoài Đức; - UBND xã D T, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Quỳnh |