- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2021/QĐST-VDS | Thủ Dầu Một, ngày 17 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 94/2021/ TLST-VDS, ngày 22 tháng 4 năm 2021 về việc êu c u c ng nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu c u giải quyết việc dân sự:
+ Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1997; địa chỉ: Số 33/85, khu phố 8, phường P, thành phố T, tỉnh B.
+ Bà Tr n Như , sinh năm 1999; địa chỉ: Số 11/59/4, khu phố 6, phường Đ, thành phố T, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ h n nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Tr n Như là vợ chồng, đăng ký kết h n ngày 25/10/2018 tại Ủy ban nhân dân phường Phú Mỹ, thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình Dương. Ông H và bà Y đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức tr m trọng, kh ng thể hàn gắn, đời sống chung kh ng thể kéo dài, mục đích của hôn nhân kh ng đạt được nên yêu c u Tòa án c ng nhận thuận tình ly h n.
Về con chung: Ông H và bà Y khai kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Người yêu c u chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành và biên bản thỏa thuận về ly h n ngày 07/5/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ D u Một là hoàn toàn tự nguyện, kh ng vi phạm điều cấm của luật và kh ng trái đạo đức xã hội nên Tòa án c ng nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ kh ng thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ h n nhân: Ông Nguyễn Thanh H và bà Tr n Như thuận tình ly hôn.
ể từ ngày có quyết định c ng nhận thuận tình ly h n và sự thỏa thuận của các đương sự, giấy chứng nhận kết h n số 108 ngày 25/10/2018 do UBND phường Phú Mỹ, thành phố Thủ D u Một, tỉnh Bình Dương cấp cho ng Nguyễn Thanh H và bà Tr n Như kh ng còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Hưng và bà Y khai kh ng có con chung, kh ng yêu c u Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: h ng yêu c u Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh H và bà Tr n Như , mỗi người nộp số tiền là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2016/0051339 ngày 14/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ D u Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - V SND Tp. Thủ D u Một; - Chi cục THADS Tp. Thủ D u Một; - UBND phường Phú Mỹ; - Người yêu c u; - Lưu: Hồ sơ vụ án, VT. | TH M PHÁN Nguyễn Thanh Phong |