vanban.org

Quyết định 113/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.(Do công nhận thuận tình ly hôn của ông D và bà T nên giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/5/1981 do UBND phường Thanh Bình, cấp không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T x… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU – TP.ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2021/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 06 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Tấn D – sinh năm 1952 và bà Dương Thị Phan T – sinh năm 1956. Cùng địa chỉ: K115/16 Ô, phường T, quận H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ và lời trình bày của các bên, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đã tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân theo hướng đoàn tụ nhưng không thành, các bên vẫn cương quyết ly hôn.

Xét thấy ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T kết hôn năm 1981, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Thanh Bình, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do tính tình và quan điểm sống không hợp, mâu thuẫn vợ chồng không giải quyết được, nay đã đến mức trầm trọng, vợ chồng đã hết tình cảm, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cả hai thuận tình ly hôn. Việc ly hôn của ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T là tự nguyện nên chấp nhận.

Về con chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T có 02 con chung là Lê Thị Thu T, sinh ngày 15/9/1981 và Lê Duy B, sinh ngày 17/11/1982. Nay 02 con chung đã thành niên, phát triển bình thường nên ông D, bà T không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Xét mâu thuẫn trong hôn nhân của ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T đã thật sự trầm trọng, hai bên tự nguyện thuận tình ly hôn; cùng xác định về con chung, tài sản, nợ chung vợ chồng không yêu cầu toà án giải quyết. Sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự trong biên bản ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hôi.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28/6/2021), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.(Do công nhận thuận tình ly hôn của ông D và bà T nên giấy chứng nhận kết hôn ngày 18/5/1981 do UBND phường Thanh Bình, cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T xác định có 02 con chung là Lê Thị Thu T, sinh ngày 15/9/1981 và Lê Duy B , sinh ngày 17/11/1982. Nay 02 con chung đã thành niên, phát triển bình thường nên ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T không yêu cầu giải quyết nên không đề cập đến.

- Về tài sản chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T được miễn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án ngày 30/12/2016.

Hoàn trả cho ông Lê Tấn D và bà Dương Thị Phan T số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005507 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ