- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông P và bà N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 112/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1994;
Địa chỉ: đường P, khóm B, phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Ấp T, xã Tr, huyện L, tỉnh Sóc Trăng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày ông bà quen biết và tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường 8, thành phố Sóc Trăng cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 01/8/2018. Hôn nhân tự nguyện không bị ai ép buộc. Sau khi cưới ông bà sống chung tại số 756B, đường Phạm Hùng, khóm 3, phường 8, thành phố Sóc Trăng. Thời gian gần đây ông bà không cùng quan điểm, cách cư xử trong gia đình, không thể hòa giải được nên ông bà đã sống ly thân từ tháng 10/2020 cho đến nay.
Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N.
. Về con chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 06/11/2018 (nữ), hiện nay cháu H đang sống tại địa chỉ 756 B đường Phạm Hùng, khóm 3, phường 8, thành phố Sóc Trăng.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 06/11/2018 (nữ) do ông Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thống nhất bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng do ông P và bà N tự thỏa thuận.
. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày ông bà có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày không có nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.
. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N mỗi người đồng ý chịu số tiền lệ phí 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông P và bà N phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thuận tình ly hôn;
- Về con chung: Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận như sau:
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thỏa thuận như sau:
Cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 06/11/2018 (nữ) do ông Nguyễn Văn P trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N thống nhất bà Nguyễn Thị N cấp dưỡng nuôi cháu H mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng từ tháng 12/2020 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Địa điểm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng do ông P và bà N tự thỏa thuận.
Bà Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Nguyễn Ngọc Gia H, sinh ngày 06/11/2018 (nữ) mà không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày ông bà tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N trình bày không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N đã nộp theo biên lai thu số 0004655 và 0004656 cùng ngày 12/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thị N đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường 8, TPST; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Trúc Phƣơng |