vanban.org

Quyết định 113/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H thuận t ình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn N-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đ

- T

- H THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG Số: 113/2020/QĐST-HNGĐ

Quận Ngô Quyền, ng ày 08 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v

à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý

số 79/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thu ận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:

- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự :

Bà Phạm Thị N ; nơi cư trú: Đư ờng C, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng.

Ông Nguyễn Văn H ; nơi cư trú: Đư ờng C, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại

Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 3 năm 2020, bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H thuận t ình ly hôn.

[2] Về con chung: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Văn H , sinh ngày 27/10/1985 và Nguyễn Văn H , sinh ngày 16/6/1992. Hiện hai con Nguyễn Văn H và Nguyễn Văn H đã trư ởng th ành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về t ài sản chung: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H tự thỏa

thuận , không yêu cầu To à án giải quyết .

[4] Về lệ phí T òa án: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H mỗi ng ư ời phải

nộp 150.000 (một trăm năm m ươi ngh ìn) đồng lệ phí dân sự s ơ th ẩm. Tuy nhi ên, do bà Phạm Thị N , sinh năm 1956 và ông Nguyễn Văn H , sinh năm 1955 đều l à ngư ời cao tuổi v à có đơn đ ề nghị miễn to àn bộ tiền lệ phí dân sự s

ơ th ẩm theo quy định của pháp luật. Căn cứ v

ào điểm đ khoản 1 Điều 12

Nghị qu yết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc ội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí v à lệ phí h Tòa án, cần miễn to àn bộ lệ phí dân sự s ơ th ẩm cho bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H.

Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ

ương s ự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H thuận t ình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H có hai con chung là Nguyễn Văn H , sinh ngày 27/10/1985 và Nguyễn Văn H , sinh ngày 16/6/1992. Hiện hai con Nguyễn Văn H và Nguyễn Văn H đã trư ởng th ành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về t ài sản chung: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H tự thỏa thuận

, không yêu cầu To à án giải quyết .

2. Về lệ phí T òa án: Bà Phạm Thị N và ông Nguyễn Văn H đư ợc miễn to àn bộ lệ phí dân sự s

ơ th ẩm mỗi ng ư ời phải nộp l à 150.000 (một trăm năm m ươi nghìn) đồng. Ho àn trả lại b à Phạm Thị N số tiền tạm ứng lệ phí dân sự s

ơ th ẩm l à 300.000 (ba trăm nghìn) đồng m à bà Phạm Thị N đã nộp theo bi ên lai số 0006 350 ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Ch i cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng.

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :

Cỡ chữ