- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Vân T - Ngô Doãn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2019/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 10 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; Điều 57; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST-VDS ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Vân T, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Khu 7, phường NH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh
Anh Ngô Doãn H, sinh năm 1974
Nơi ĐKHKTT: Khu 7, phường NH, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H đăng ký kết hôn năm 2006 tại UBND xã NH, huyện Yên Hưng ( Nay là phường NH) thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai người bất đồng quan điểm sống, hai người không hợp nhau. Đến nay chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H có ba con chung: Ngô Hà Minh T1, sinh 08/10/2006; Ngô Hà Bảo C, sinh ngày 01/6/2009 và Ngô Doãn Đại Đ, sinh ngày 10/4/2014. Nay ly hôn, hai bên thống nhất: Anh Ngô Doãn H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung Ngô Hà Minh T1, sinh 08/10/2006; Ngô Hà Bảo C, sinh ngày 01/6/2009 và Ngô Doãn Đại Đ, sinh ngày 10/4/2014 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).
Chị Lê Vân T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung .
Về tài sản chung: Quá trình chung sống chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H không có tài sản chung,
Về nợ chung: Quá trình chung sống chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H không có nợ chung,
Về lệ phí: Chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng chị Lê Vân T đã tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Vân T và anh Ngô Doãn H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Ngô Doãn H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục ba con chung: Ngô Hà Minh T1, sinh 08/10/2006; Ngô Hà Bảo C, sinh ngày 01/6/2009 và Ngô Doãn Đại Đ, sinh ngày 10/4/2014 đến tuổi thành niên ( Đủ 18 tuổi).
Chị Lê Vân T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung
Chị Lê Vân T được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản.
Về tài sản chung: Không.
Về nợ chung: Không
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Vân T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Lê Vân T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000.3425 ngày 02/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q- Tỉnh Quảng Ninh. Chị Lê Vân T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thị xã Q; - Chi cục THADS thị xã Q; - UBND phường NH; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Phan Hùng |