vanban.org

Quyết định 113/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn B- T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2018/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 21 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng giữa những người yêu cầu:

1. Anh Bùi Bài B, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn T, xã ĐS, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn T, xã ĐS, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 13 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 13 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T có 02 con chung là Bùi Minh X, sinh ngày 04/02/2011 và Bùi Thọ K, sinh ngày 22/11/2012. Ly hôn, anh Bùi Bài B là người trực tiếp nuôi dưỡng cả 02 con chung; chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

2.2. Về tài sản:

Anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh Bùi Bài B và chị Nguyễn Thị T nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0007709 ngày 07/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ