vanban.org

Quyết định 113/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huỳnh R và anh Tràn Văn N .

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huỳnh R và anh Tràn Văn N .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:113/2018/QĐST-HNGĐTân Phú Đông, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 104/2018/TLST - HNGĐ ngày 29 tháng 6

năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Huỳnh R , sinh năm 1990

Địa chỉ: ấp Tân H , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B

- Bò ñôn: Anh Trần Văn N , sinh năm 1988

Địa chỉ: ấp Tân B , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 03 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Huỳnh R và anh Tràn Văn N .

2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung:

+ Giao 01 con chung tên Trần Văn Tuấn N1 sinh ngày 05/11/2008 cho anh Ng trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Chị R cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000đ, thực hiện cấp dưỡng lần đầu vào ngày 10/8/2018 cho đến khi cháu N1 đủ 18 tuổi.

+ Chị R được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Veà taøi saûn chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Veà aùn phí:

+ Chị R tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị R đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 48862 ngaøy 29/6/2018 cuûa Chi cục thi hành án dân sự huyện A. Chị R đã nộp đủ án phí.

+ Anh N không phải nộp án phí.

3. .Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

K t ngày anh N c đơn yêu c u thi hành án cho đ n hi thi hành án ong, t t c các ho n tiền, hàng tháng ng i ph i thi hành án còn ph i ch u thêm ho n tiền i của s tiền còn ph i thi hành án theo m c i su t quy đ nh t i ho n 2 Điều 5 B u t ân s 2015 t ơng ng v i th i gian ch m thi hành án

“Tr ng hợp b n án, quy t đ nh đ ợc th c hiện theo quy đ nh t i Điều 2 Lu t thi hành án dân s thì ng i đ ợc thi hành án dân s , ng i ph i thi hành án dân s c quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc b c ỡng ch thi hành án theo qui đ nh t i các Điều 6, và 9 Lu t thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy đ nh t i Điều 0 Lu t thi hành án dân s ” Nôi nhaän:

Cỡ chữ