- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đường Phương T- Lê Hoang L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng L và bà Đƣờng Phƣơng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU –––––––––––––––– | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:113/2017/QĐST- VHNGĐ | Bà Rịa, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ việc dân sự thụ lý số 298/2017/TLST – VHNGĐ ngày 01/9/2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con” giữa:
Ngƣời yêu cầu:
1.Ông Lê Hoàng L, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Tổ 5, khu phố K, phường D, thành phố B, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
2.Bà Đường Phương T, sinh năm 1991
Địa chỉ: Ấp T, xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh L
Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 371, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 5; 38; 39 của Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội
XÉT THẤY:
Việc hòa giải đoàn tụ không thành và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải ngày 06 tháng 9 năm 2017, về tài sản chung và nợ chung các đương sự đều xác nhận tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hoàng L và bà Đƣờng Phƣơng T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đường Phương T và ông Lê Hoàng L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 41/2012, quyển số 1/2012 ngày 18/4/2012 của UBND xã L, huyện T, tỉnh Vĩnh L không còn giá trị sử dụng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực).
2. Về con chung: Theo sự thỏa thuận của bà Đường Phương T và ông Lê Hoàng L: giao con chung là Lê Hoàng Bảo L, sinh ngày 12/06/2012 cho bà Đường Phương T chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành ( đủ 18 tuổi). Bà T tự nguyện không yêu cầu ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Ông Lê Hoàng L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đường Phương T và ông Lê Hoàng L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Bà Đường Phương T và ông Lê Hoàng L phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0004590 ngày 29/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Như vậy, Bà T, ông L đã nộp xong lệ phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TPB; - Chi cục THADS TPB; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN (Đã ký) Văn Thị Hiền |