- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Tấn T - Trương Thị Huỳnh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn T - Sinh năm 1973 và bà Trương Thị Huỳnh N - Sinh năm 1978.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 113/2017/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 492/2017/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017, giữa:
- Người yêu cầu: + Ông Nguyễn Tấn T - Sinh năm 1973; + Bà Trương Thị Huỳnh N - Sinh năm 1978; Cùng trú tại: số 1013/5 A, tổ 57 B phường H, quận L, TP Đà Nẵng. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn T - Sinh năm 1973 và bà Trương Thị Huỳnh N - Sinh năm 1978. Cùng trú tại: số 1013/5 Âu Cơ, tổ 57 B phường H, quận L, TP Đà Nẵng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Tấn T và bà Trương Thị Huỳnh N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Trương Thị Huỳnh N xác nhận có 02 (hai) con chung Nguyễn Thị Huỳnh Ngân - Sinh ngày 21/8/2000 và Nguyễn Minh Đức - Sinh ngày 19/8/2002. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: Ông Nguyễn Tấn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Thị Huỳnh Ngân - Sinh ngày 21/8/2000. Bà Trương Thị Huỳnh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung: Nguyễn Minh Đức - Sinh ngày 19/8/2002. Hai bên đương sự tự nuôi con không bên nào cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Tấn T và bà Trương Thị Huỳnh N khai nhận không có tài sản chung, không có nợ chung.
- Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng ông Nguyễn Tấn T và bà Trương Thị Huỳnh N tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà ông Tâm, bà Nga đã nộp theo biên lai thu số 0000932 ngày 11.12.2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Nguyễn Tấn T và bà Trương Thị Huỳnh N đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - CCTHADS quận Liên Chiểu; - UBND phường Thuận Phước, Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng, - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Sơn |