- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc A Khoa
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1129/2026/QĐST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1087/2026/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con sau ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Trần Huỳnh Hồng N, sinh năm 1997
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 17/9/2024
Nơi cấp: Bộ Công an
Địa chỉ: C P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Nguyễn Ngọc Anh K, sinh năm 1995
Số Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 17/9/2024
Nơi cấp: Bộ Công an
Địa chỉ: C P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc A Khoa
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp vào ngày 02/02/2024 không còn giá trị về mặt pháp lý.
2.2 Về con chung: Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc A Khoa có 01 (một) con chung tên là Nguyễn Khoa Khải M (giới tính nam), sinh ngày 13/12/2024.
Sau ly hôn, giao con chung tên là Nguyễn Khoa Khải M (giới tính nam), sinh ngày 13/12/2024 cho bà N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng;
Ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).
Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 22 tây hàng tháng tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 22/6/2026 cho đến khi cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng cho con được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
Trường hợp ông K không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì bà N có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà N có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông K phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, ông K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này.
2.3 Về tài sản chung: Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K xác nhận không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5 Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032205 ngày 22/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Huỳnh Hồng N và ông Nguyễn Ngọc Anh K đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (2). - VKSND TP.HCM (1). - VKSND KV10-TP.HCM (1). - THADS TP.HCM (1). - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn (1); - Lưu hồ sơ vụ án (5). | THẨM PHÁN Châu Nguyễn Thanh Thảo |