- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1]. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L T Q và bà N N L. [2]. Về con chung: Xác nhận ông Q và bà L có 02 con chung là: L Đ A (nam), sinh ngày 10/5/2003 và L G K (nam), sinh ngày 22/8/2009.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1129/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 04 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
(Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Tú. Thư ký phiên họp: Bà Đào Thị Ngân - Thư ký TAND quận Đống Đa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp: Bà Phạm Thanh Thúy - Kiểm sát viên. Ngày 04 tháng 11 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 1021/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 81/2022/QĐ-MPH ngày 24 tháng 10 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông L T Q, sinh năm: 1978; Hộ khẩu thường trú: Đội 7, thôn Bầu, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
- Bà N N L, sinh năm: 1977; Hộ khẩu thường trú: Số 59 ngõ 82 Nguyễn Phúc Lai, phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
* Ông L T Q trình bày: Ông và bà N N L kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày 08/11/2002. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Ông khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.
- Con chung: Ông và bà L có 02 con chung là: L Đ A (nam), sinh ngày 10/5/2003 và L G K (nam), sinh ngày 22/8/2009. Ly hôn, ông bà đã thỏa thuận: bà L là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; ông không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Đ Ađã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Ông và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí: Ông và bà L thống nhất để ông chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, ông không có yêu cầu nào khác. Đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. * Bà N N L trình bày: Bà và ông L T Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ngày 08/11/2002. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2020 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Bà khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.
- Con chung: Bà và ông Q có 02 con chung là: L Đ A (nam), sinh ngày 10/5/2003 và L G K (nam), sinh ngày 22/8/2009. Ly hôn, ông bà thỏa thuận: bà là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu K; ông Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Đ Ađã trưởng thành, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tài sản chung (động sản, bất động sản): Bà và ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Bà và ông Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí: Bà và ông Q thống nhất để ông Q chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, bà không có yêu cầu nào khác. Đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. Tại phiên họp:
- Các đương sự có đơn xin vắng mặt phiên họp. Nội dung đơn xin vắng mặt ông Q và bà L thể hiện ông bà vẫn giữ nguyên quan điểm như tại Đơn yêu cầu và không có ý kiến gì khác.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Q và bà L; Lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Q chịu cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; Ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận định: Xét thấy: Yêu cầu của ông Q và bà L về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.
- Người yêu cầu phải chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 361, 366, 367, 370 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 NGÀY 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
QUYẾT ĐỊNH:
[1]. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông L T Q và bà N N L. [2]. Về con chung: Xác nhận ông Q và bà L có 02 con chung là: L Đ A (nam), sinh ngày 10/5/2003 và L G K (nam), sinh ngày 22/8/2009. Giao cháu K cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Q cho đến khi bà L có yêu cầu hoặc khi có quyết định pháp luật khác thay thế; Cháu Đ Ađã trưởng thành ông bà không yêu cầu nên không xét. Ông Q có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở. [3]. Tài sản chung: Ông Q và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4]. Nợ chung: Ông Q và bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [5]. Về lệ phí tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận của ông Q và bà L để ông Q chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000125020 ngày 14/10/2022 (nộp theo hình thức trực tuyến vào tài khoản của Chi cục THADS quận Đống Đa tại KBNN quận Đống Đa theo mã thông báo N6GATTTQI7) của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam. Ông Q đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - UBND xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Thị Thanh Tú |